time postJanuary 12, 2015

TẠI SAO NGÔN NGỮ CƠ THỂ LẠI QUAN TRỌNG – 6 LỖI THƯỜNG GẶP

bodylanguage

Cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể để trả lời hoặc để biểu đạt như thế nào có thể còn quan trọng hơn những lời chúng ta nói ra. Nếu ai đó nói với chúng ta rằng anh ấy đang hạnh phúc với vẻ mặt cau có thì chúng ta có tin anh ấy không?Ngôn ngữ cơ thể là giải pháp để biểu đạt cảm xúc và ý của người nói. Cử chỉ của gương mặt, cử chỉ của tay, chuyển động của mắt, vị trí của cơ thể, dáng điệu, chuyển động của bàn chân… tất cả đều biểu đạt nội tâm và ngụ ý.

Tuy nhiên, hàng ngày chúng ta giao tiếp nhưng thậm chí chúng ta không để ý và biết thật sự cơ thể của chúng ta đang nói lên điều gì. Có rất nhiều cảm xúc mà  bất cứ ai cũng có thể nhận ra, bộ não của chúng ta được thiết kế ra để nhận biết những cảm xúc bên trong mỗi người. Những cảm xúc bao gồm: tức giận, hạnh phúc và buồn bã là những cảm xúc cơ bản. Tất cả mọi cảm xúc đều biểu lộ bằng cơ thể của chúng ta. Để diễn tả ngôn ngữ cơ thể một cách chuyên nghiệp hơn chúng ta hãy bắt đầu từ việc nhận biết những cách diễn đạt bằng ngôn ngữ cơ thể khác nhau. Để trở thành người đọc được những dấu hiệu ngôn ngữ cơ thể chúng ta phải hiểu về những ngữ cảnh và những mục đích chúng ta giao tiếp. Ví dụ như trong văn cảnh lãng mạn thì chúng ta phải có nghệ thuật của việc tìm hiểu, biểu lộ sự thú vị và tình yêu đến người khác bằng ngôn ngữ cơ thể của mỗi người. Hoặc trong môi trường chuyên nghiệp: chúng ta cần có nghệ thuật của việc tìm hiểu và thể hiện sự tin tưởng, chân thành và thái độ trung thành trong công việc. Đó là 2 khu vực nơi mà ngôn ngữ cơ thể của chúng ta được sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, ngôn ngữ cơ thể sử dụng ở nơi làm việc và tất cả những mối quan hệ cá nhân đều có chức năng như một thông điệp chân thành của nội tâm, ngụ ý và là sự hỗ trợ tới thộng điệp mà chúng ta đang cố gắng để diễn tả.

Bài viết này sẽ tập trung vào một số khía cạnh như làm thế nào để nhận dạng những ngôn ngữ cơ thể thường gặp. Từ đó chúng ta có thể sử dụng và nhận dạng ngôn ngữ cơ thể một cách có ý thức trong giao tiếp hàng ngày của chúng ta.

body-language-Đỗ Dung

1. Posture– You may remember your parents and school teachers telling you to sit up straight. Good posture does matter, it is an overall sign of good health and youthfulness and can make the difference between a good and a bad impression. Head straight and high, shoulders leveled and back, chest out, breathing is paused and deep, space between arms equal and feet at shoulder width. You can do a mental scan of your body to check how good your posture is. Is your head straight, or bent? Are your shoulders under stress? Is your back straight? Keep on scanning your overall posture throughout the day and you might see a difference in the way you use your body, you’ll find a more efficient way to move and express yourself.

1. Tư thế: Có lẽ chúng ta còn nhớ cha mẹ chúng ta và thầy cô ở trường thường nhắc nhở chúng ta ngồi thẳng lên. Một tư thế tốt tạo ra một khí chất tốt. Nó là một dấu hiệu tổng quát thể hiện một cơ thể khoẻ mạnh, trẻ trung và có thể tạo ấn tượng tốt trong giao tiếp. Đầu thẳng và cao. Vai thăng bằng không gù. Ngực vươn ra, hít thở từ từ và sâu, khoảng cách giữa hai cánh tay bằng nhau so với chiều rộng của vai… Chúng ta có thể thử và kiểm tra xem tư thế của mình đã tốt chưa? Liệu đầu chúng ta có ngẩng cao? Lưng chúng ta đã thẳng?… Các em hãy kiểm soát tư thế của mình xuyên suốt 1 ngày và các em sẽ nhận thấy sự khác biệt trong việc sử dụng ngôn ngữ cơ thể của mình. Các em sẽ tìm ra thêm nhiều cách hiệu quả hơn để thể hiện bản thân.

2. Universal facial expressions– There are some universal facial expressions that are articulated and recognized in every human, no matter the cultural context and age. These facial expressions are correlates of basic human emotions, which are fundamental to human communication. These emotions are quickly interpreted by anyone: anger, fear, surprise, happiness, disgust, and sadness. Every human group has its own manifestation and code for these emotions, and they are clearly very easy to read in someone else’s face. 

2. Biểu cảm chung của khuôn mặt: Có một số sự bộc lộ biểu cảm trên gương mặt chung mà được kết nối và được nhận ra trên tất cả mọi người. Không phân biệt về văn hoá, ngôn từ hay độ tuổi. Những biểu hiện trên gương mặt là sự kết nối của những cảm xúc cơ bản của con người. Đó là những cảm xúc như: giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên, hạnh phúc,  ghê tởm và buồn bã. Mọi dân tộc có sự biểu lộ và mật mã riêng cho cảm xúc của họ. Và không khó để nhận ra những xúc cảm đó trên gương mặt của mỗi người.

3. Eyes– Making eye contact is important to the person you are communicating with, too much eye contact can be seen as aggressive, while not enough can be a sign of boredom or lack of interest. Rubbing the eyes can be interpreted as a sign of disbelief, boredom, upset, or tiredness. Widening eyes is seen as a sign of interest or surprise. Blinking is a reflex of the eye that can be trained to express emotions, it is said that women blink twice as much as men and it can be used as a sign of recognition, it can also be a sign of excitement or pressure. Eyebrow rising is usually a sign of recognition, to acknowledge someone or something, or to register surprise or disbelief. If you look down too often when you talking with somebody it can be a sign of disinterest or anxiety. Try to keep eye contact with the person, noticing the surroundings, and keeping the distance according to the context, romantic, interpersonal, or professional

3. Mắt: Giao tiếp bằng mắt là rất quan trọng với người chúng ta đang nói chuyện. Nhìn vào mắt người chúng ta đang nói chuyện quá lâu (nhìn chằm chằm) có thể được coi là thách thức, hung hăng… Nhưng nhìn liếc qua hoặc chưa đủ để giao tiếp (Nhìn hời hợt bằng nửa con mắt)  thì có thể coi là dấu hiệu của sự buồn tẻ hoặc không cảm thấy thú vị với câu chuyện hoặc coi thường. Dụi mắt có thể được hiểu là dấu hiệu của  sự không tin tưởng, chán, bực mình hoặc mệt mỏi. Mắt mở to được hiểu là dấu hiệu của sự thích thú và ngạc nhiên. Chớp mắt là dấu hiệu của đôi mắt đang thể hiện sự cảm xúc. Nó có thể là dấu hiệu người bị kích động hoặc đang bị áp lực. Mọi người nói rằng. Phụ nữ chớp mắt nhiều hơn đàn ông gấp 2 lần. Và nó cũng là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt đàn ông và phụ nữ. Lông mày nhướn lên là dấu hiệu của một người nhận biết hoặc hiểu biết về việc gì đó. Hoặc thể hiện sự ngạc nhiên hoặc hoài nghi. Nếu chúng ta thường xuyên nhìn xuống khi chúng ta nói với ai đó thì nó có thể là dấu hiệu của sự không quan tâm hoặc sự lo âu và bồn chồn. Hãy cố gắng nhìn vào mắt của mọi người khi nói chuyện, chú ý môi trường xung quanh để có cách ứng xử phù hợp với từng hoàn cảnh như lãng mạn, giữa cá nhân với nhau hoặc là trong môi trường làm việc. 

4. Mouth– This is mostly related to smiling. It is said that our brains know how to recognize a spontaneous smile and a fake smile. A fake smile lasts longer than spontaneous, and is only mouth movements, while spontaneous smiles are a movement of all face muscles, including eyes. Genuine and spontaneous smiling is a sign of relaxation and of feeling at ease. There is also the case of forced laughter, probably a sign of nervousness and an effort to achieve empathy. Chewing gum, biting the lips, or grinding teeth with excessive pressure on jaws are all signs of stress and tension. The mouth is often used to relieve tension, for example while eating, smoking, sucking thumbs, or biting nails are all forms of relieving tension or anxiety.

4. Miệng: Việc này thường liên quan đến nụ cười. Bộ não của chúng ta nhận biết và phân biệt được nụ cười tự phát và nụ cười giả dối. Người cười giả vờ không thể cười lâu như người cười thật sự. Và nụ cười giả chỉ là sự chuyển động của cái miệng mà thôi. Trong khi nụ cười thật sự là sự chuyển động của cơ mặt và bao gồm cả mắt. Nụ cười thật sự và tự phát là dấu hiệu của sự thư giãn và cảm giác thanh thản. Có những trường hợp cười to một cách miễn cưỡng, có thể là dấu hiệu của sự lo lắng và là sự cố gắng để dành được sự cảm thông. Nhai kẹo cao su, bặm môi hoặc là nghiễn răng là dấu hiệu của sự căng thẳng và áp lực. Cái miệng thường dùng để làm giảm áp lực. Ví dụ như dùng miệng để ăn, hút thuốc, mút ngón tay, cắn móng tay… là những cách mọi người thường làm để giảm căng thẳng và lo lắng.

5. Head– The position and movements of the head are an important ally in making yourself clear. Nodding is a sign of agreement, a fast nod can be a sign of over agreement or impatience, while a slower nod is a sign of listening carefully and paying attention. The position of the chin says a lot about confidence, a high chin shows confidence while a low chin is a sign of being uncomfortable or of anxiety. Shaking the head is a commonly used sign of disagreement.

5. Đầu: Vị trí và cử động của đầu là rất quan trọng. Nó là một sự liên kết rất quan trọng để làm cho thông điệp của chúng ta rõ ràng hơn. Gật đầu là dấu hiệu của sự đồng ý, đồng tình. Gật đầu nhanh là dấu hiệu của sự rất đồng tình hoặc nôn nóng. Trong khi gật đầu chậm lại là dấu hiệu của sự lắng nghe một cách cẩn thận và chú ý. Vị trí của cằm nói lên rất nhiều về sự tự tin của chúng ta. Cằm ngẩng cao thể hiện chúng ta tự tin trong khi cằm hạ thấp lại là dấu hiệu của sự không thoải mái hoặc là lo lắng. Lắc đầu thường là dấu hiệu của sự không đồng tình hoặc chán nản.

6. Arms and hands– Arms can act as a barrier or as a show of openness. Crossed arms are a common sign of closeness, anxiety, or nervousness, when it is accompanied by closed fists or movements of the hands it may indicate nervousness. The hands are one of the body parts we pay more attention to. The position of the hands in a particular zone might indicate different signs, hands in pocket, hands on head, and movement like scratching or signaling. The interpretation of hands movements will be the core of a second article in how to interpret hand movements and positions.

6. Cánh tay và bàn tay: Cánh tay có thể được dùng như rào chắn hoặc dùng để thể hiện sự cởi mở. Khoanh tay thường là dấu hiệu của sự dè dặt kín đáo, bồn chồn và lo lắng. Khi kèm theo bàn tay nắm lại hoặc chuyển động thì nó là dấu hiệu của sự lo lắng. Bàn tay là một phần trên cơ thể và thường được chú ý nhiều đến trong quá trình giao tiếp. Vị trí của bàn tay trong một số vùng đặc thù có thể chỉ ra những dấu hiệu khác nhau. Tay trong túi quần, tay trên đầu, bàn tay đang chuyển động như là gãi hoặc ra dấu hiệu chẳng hạn. 

Những ngôn ngữ của bàn tay sẽ được cô chia sẻ trong bài viết sau các em đón đọc nhé.

7. Legs and feet– Some of the body parts that are very difficult to consciously modify. The position of the knees and feet expresses to whom the attention is directed, open legs might point to confidence. These positions are not commonly used by women, especially when wearing a skirt. Crossed legs while seated can be a sign of interest or disinterest. Splayed legs, or a wide stance while standing, is a sign of confidence.

7. Chân và bàn chân: Một số bộ phận trong cơ thể rất khó để biến đổi một cách có ý thức. Vị trí của đầu gối và bàn chân thể hiện cái sự chú ý. Đứng dạng chân có thể ám chỉ sự tin. Vị trí chân kiểu này không thường dùng bởi phụ nữ. Đặc biệt là khi họ mặc váy. Vắt chân khi ngồi có thể là dấu hiệu của sự hứng thú hoặc không hứng thú. Đứng chéo chân hoặc tư thế mở rộng chân là dấu hiệu của sự tự tin

Các em càng nhận thức được những gì các em có thì chúng ta càng kiểm soát ngôn ngữ cơ thể của các em tốt hơn. Hãy chỉnh sửa vị trí của bàn tay, chân, bàn chân và từ thế của các em trong quá trình giao tiếp hàng ngày ở bất cứ đâu. Và cố gắng tìm hiểu ngôn ngữ cơ thể bản thân một cách có ý thức nhé. Việc này sẽ tác động một cách tích cực đến những người xung quanh các em và giúp cho thông điệp của các em trở nên chính xác hơn. Hãy luôn nhớ rằng sự thanh thoát kết hợp rất tốt với sự hiểu biết về cơ thể của các em. Nhận thức về ngôn ngữ cơ thể sẽ giúp các em trở nên linh động hơn và mạnh mẽ hơn rất nhiều. Chúc các em thành công!

Thân ái.

Cô Đỗ Dung.

——————————-

Lecturer of English
Add: 30 Nam Đồng – Xã Đàn – Hà Nội

Categories Kỹ năng, Recent Announcement | Posted on January 12, 2015

Tags: