time postAugust 23, 2016

Học Tiếng Anh Online: Let’s Learn English Lesson 2 – Hello, I’m Anna

Screen Shot 2016-08-23 at 14.12.46

Bài học 2 – Xin chào, tôi là Anna

 

 

Tóm lược

Anna chuyển đến Washington, DC. Cô tới căn hộ mới của mình và gặp một người bạn mới.

 

 

Cách luyện kĩ năng Đọc

Lắng nghe người đọc trong video. Sử dụng máy tính hoặc điện thoại để tự thu âm giọng nói của chính mình. Nghe bản thu âm và sau đó nghe người đọc trong video lần nữa. Bạn có thể phát âm các từ giống họ không? Nếu không, nghe thật cẩn thận và thử lại lần nữa.

 

 

Phát âm

Xem video và học về cách nối âm.

Đọc chậm: You are here.
Đọc nhanh: You’re here.

 

 

Hội thoại

 

 

 

Bạn nghe đoạn hội thoại trên thật cẩn thận, nếu gặp khó khăn hãy nghe lại lần nữa, sau đó kiểm tra phần mình được nghe có chính xác như dưới đây không nhé!

Jonathan: Hey, Pete! Who’s your friend?
Pete: She is Anna. She is new to D.C.
Jonathan: Where are you from?
Anna: I am from a small town.
Jonathan: Well, welcome to D.C.
Anna: Thank you.
Jonathan: I am Jonathan. I am in apartment B4.
Anna: I am in apartment C2. Marsha is my roommate.
Jonathan: I know Marsha. She is nice.
Pete: I have to go now.
Anna: Oh!
Pete: Remember to call Marsha at work. Tell her you’re here.
Anna: Right, thanks, Pete. Nice to meet you!
Jonathan: You too, Bye.
Anna: Apartment C2, here I come!

[Dịch]

Jonathan: Này, Pete! Bạn cậu đấy à?
Pete: Cô ấy là Anna. Cô ấy mới chuyển đến D.C.
Jonathan: Bạn từ đâu tới?
Anna: Tôi đến từ một thị trấn nhỏ.
Jonathan: Ồ, chào mừng đến với D.C.
Anna: Cảm ơn bạn.
Jonathan: Tôi là Jonathan. Tôi ở căn hộ B4.
Anna: Tôi ở căn hộ C2. Marsha là bạn cùng phòng của tôi.
Jonathan: Tôi biết Marsha. Cô ấy rất tốt.
Pete: Tôi cần phải đi bây giờ.
Anna: Ồ!
Pete: Hãy nhớ gọi cho Marsha hiện đang ở chỗ làm. Nói rằng bạn đã đến nơi rồi.
Anna: Vâng, cảm ơn nhé Pete. Rất vui khi được gặp bạn!
Jonathan: Tôi cũng vậy. Tạm biệt!
Anna: Căn hộ C2, tôi đến đây!

 

 

Cách luyện kĩ năng Viết

Chúng ta thường viết tên và địa chỉ theo mẫu nhất định. Người Mỹ viết và nói địa chỉ theo thứ tự thế này: tên, số nhà, tên đường phố, tên thành phố, tên bang, zip code, quốc gia. Vậy mọi người ở đất nước bạn viết địa chỉ trên phong bì thư ra sao? Anna gửi một bức thư về cho gia đình. Hãy xem cô ấy đã viết địa chỉ như thế nào:

 

 

Address an Envelope

 

 

Giờ tải về tờ giấy này (http://docs.voanews.eu/en-US-LEARN/2016/02/05/dca7d5cb-85bf-49a6-8382-fd2cb49c9804.pdf) và luyện tập điền địa chỉ vào một bức thư.

 

Chiến lược học tập

Chiến lược học tập là những suy nghĩ và hành động giúp cho việc học dễ dàng cũng như hiệu quả hơn. Chiến lược học tập của bài ngày hôm nay là preview (xem trước). Xem trước là xác định bạn sẽ học gì. Trong khi preview, hãy nhớ lại những gì bạn đã biết về chủ đề và ngôn ngữ, sau đó nghĩ xem bạn cần học thêm điều gì. Ví dụ như sau:

Mari xem trước video của Bài 2 Let’s Learn English. Cô thấy tiêu đề là “Hello, I’m Anna”. Cô nghĩ, “Bài học này có lẽ nói về gặp gỡ mọi người. Từ tiếng Anh nào mình đã biết dùng khi gặp gỡ ai đó? Mọi người thường nói và làm gì?”. Cô biết, “Nice to meet you” từ Bài 1. Cô nhớ đã nghe “Where are you from?” trong lớp. Cô muốn biết người bạn mới liệu có hỏi câu nào khác không. Mari giữ điều đó trong đầu khi cô xem video. Lúc cô nghe Jonathan hỏi, “Where are you from?” cô cười và nghĩ, “Tôi biết câu đó nghĩa là gì rồi!”. Cô xem thật cẩn thận để biết Anna trả lời câu hỏi ấy như thế nào.

Preview là một chiến lược học tập quan trọng bởi nó sẽ giúp bạn chuẩn bị trước những gì mình sắp học. Bạn có dùng chiến lược này khi học bài không?

 

 

Câu hỏi kĩ năng Nghe

Nhấn vào đây (http://learningenglish.voanews.com/a/3146239.html) để làm quiz Nghe. Chạy video và chọn câu trả lời đúng duy nhất.

 

New Words (Từ mới – phần này các bạn tự học để tiếp nhận kiến thức tốt nhất)

 

know – v. to have met and talked to (someone)

meet – v. to see and speak to (someone) for the first time. Anna meets Pete near her apartment.

call – v. to make a telephone call. I call once a week to talk to my parents.

friend – n. a person who you like and enjoy being with. Meet my friend, Anna.

number – n. a number or a set of numbers and other symbols that is used to identify a person or thing or a telephone number. I am in apartment number D7.

remember – v. to have or keep an image or idea in your mind of (something or someone from the past) or to think of (something or someone from the past) again. Do you remember me?

roommate – n. a person who shares a room, apartment, or house with someone else. Anna and Marsha both live in apartment C2 because they are roommates.

work – n. the place where you do your job. She is not at work today.

 

Credit to VOA Learning English

Translate into Vietnamese by DoDungClass

Để theo dõi toàn bộ chương trình, các em nhấn vào đây http://dodungclass.com/home/category/useful-link/luyen-thi-toeic-luyen-nghe-voa để cập nhật thường xuyên nhé!

Categories Luyện thi Toeic - Luyện nghe VOA | Posted on August 23, 2016

Tags: